THÔNG SỐ KĨ THUẬT
| Thương hiệu | Seiko |
| Xuất xứ thương hiệu | Nhật Bản |
| Giới tính | Nam |
| Thời gian bảo hành | 12 tháng |
| Loại đồng hồ | Đồng hồ cơ (Mechanical) |
| Mặt kính | Kính Hardlex |
| Kích thước mặt | 44.7 mm |
| Độ dày | 13.3 mm |
| Độ chịu nước | 10 ATM |
| Năng lượng cót | 41 |
| Chân kính | 23 |
| Dòng sản phẩm | Prospex |
| Chức năng | Ngày, Giờ, Phút, Giây |
| Bộ máy | 4R35 |
| Kiểu dáng mặt | Tròn |
| Màu mặt | Analog |
| Loại dây | Thép không gỉ |
| Loại vỏ | Thép không gỉ |
| Phong cách đồng hồ | Thể thao |
| USP | Thiết kế thể thao, Chức năng dừng kim giây; Tự động kết hợp với lên cót bằng tay, Dạ quang kim và cọc số, Lộ đáy |
| Chất liệu | Khác |
| Sản xuất tại | Nhật Bản,Trung Quốc,Thái Lan |
| Nhánh sản phẩm | Prospex (Sky) |
Được thành lập vào năm 1881 bởi Kintaro Hattori, một chủ cửa hàng đồng hồ và đồ trang sức khu vực inza của Tokyo, công ty bắt đầu sản xuất đồng hồ treo tường vào năm 1892 với tên gọi Seikosha (Seiko trong tiếng Nhật là “thành công”, thu nhỏ ” hoặc ” tinh tế ” và Sha nghĩa là “nhà “). Trong vài thập kỷ sau đó, Seikosha phát triển và bắt đầu sản xuất đồng hồ bỏ túi và đồng hồ đeo tay , và trong năm 1913 đã cho ra mắt Laurel, chiếc đồng hồ đầu tiên được sản xuất tại Nhật Bản.
Những chiếc đồng hồ đầu tiên được sản xuất dưới tên Seiko bắt đầu xuất hiện vào năm 1924 và trong năm 1964, đồng hồ Seiko làm nên lịch sử một lần nữa bằng cách sản xuất chiếc đồng hồ pin quartz đầu tiên trên thế giới. Xuất khẩu của đồng hồ Seiko đã đi từ 1,6 triệu USD trong năm 1965 lên 11,8 triệu USD trong năm 1977. Sản lượng đạt khoảng 21 triệu USD năm 2001. Các sản phẩm đồng hồ Seiko thường được sử dụng trong các đại hội thể thao lớn như World Cup và Thế vận hội Olympic .
.png)
Ra đời từ những năm 1965, Seiko Prospex được đánh giá cao về tính thẩm mỹ cùng chất lượng bền bỉ, độ chính xác, tuy nhiên, mãi cho đến năm 2014, thương hiệu mới đưa sản phẩm ra thị trường thế giới thay cho việc chỉ sản xuất nội địa trong khoảng thời gian trước đây. Đặc biệt,bộ sưu tập sở hữu nhiều công nghệ tiên nhất chỉ có riêng ở ông lớn Seiko như Kinetic, Solar, Automatic và năng lượng thạch anh.
Bộ sưu tập Seiko Prospex còn chia ra 3 bộ sưu tập nhỏ gây được tiếng vang lớn: Seiko Prospex Sea ( biển ), Seiko Prospex Sky ( bầu trời ), Seiko Prospex Land ( đất ). Nằm trong dòng sản phẩm Seiko Prospex Sky, SRPB57K1 hội tụ đầy đủ những vẻ đẹp và tính năng cần thiết của một chiếc đồng hồ phi công, thiết kế tạo chiều sâu ở mặt số khi sử dụng tinh thể Hardlex cong, phần hiển thị bộ kim và cọc số dễ đọc giờ, tiện lợi cho việc quan sát thời gian khi di chuyển trên không. Vành đồng hồ được thiết kế tính năng chuyên dụng cho việc đo đạc thời gian một cách chi tiết, chuyên dụng cho giới phi công hay những khách hàng thường xuyên di chuyển bằng máy bay.
Linh hồn của SSRPB57K1 là cỗ máy Automatic in-house 4R35 sở hữu 23 chân kính, tần số dao động 21600, khả năng trữ cót lên tới 41 giờ, độ chính xác và bền bỉ đạt tiêu chuẩn chất lượng Nhật Bản. Ngoài ra, SSRPB57K1 có độ chịu nước lên tới 10ATM, trong điều kiện ẩm ướt hoặc tiếp xúc trực tiếp với nước, đồng hồ luôn đảm bảo an toàn cho cỗ máy hoạt động bên trong.
Với thiết kế độc đáo cùng nhiều tính năng ưu việt, SSRPB57K1 xứng đáng là người bạn đồng hành tin cậy cho khách hàng trên những chuyến bay.
Hãy đến với Galle để được trải nghiệm thực tế và sắm cho mình những sản phẩm đồng hồ chính hãng và chất lượng.
CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH CHÍNH HÃNG TẠI ĐỒNG HỒ GALLE
Tất cả các sản phẩm đồng hồ được phân phối tại hệ thống Đồng hồ Galle đều được áp dụng chính sách ưu đãi và bảo dưỡng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế:
- Bảo hành quốc tế: Từ 1 – 3 năm (tùy thuộc vào quy định của từng thương hiệu) đối với các lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.
- Đặc quyền tại Đồng hồ Galle: Miễn phí thay pin trọn đời cho tất cả khách hàng mua sắm trên toàn hệ thống toàn quốc.
Lưu ý: Chương trình không áp dụng cho các dòng pin đặc biệt như Kinetic, Smartwatch, hoặc pin năng lượng mặt trời (Solar/Eco-Drive).
HỆ THỐNG TRUNG TÂM BẢO HÀNH & SỬA CHỮA GALLE CARE
Khu vực Hà Nội
- Cơ sở 1: 41 Thi Sách, Phường Hai Bà Trưng | SĐT: 024 3978 4500/ 0983 456 306
- Cơ sở 2: Số 146 Nguyễn Khánh Toàn, Phường Nghĩa Đô | SĐT: 024 7101 0666/ 0984 886 045
Khu vực TP. Hồ Chí Minh
- Cơ sở 1: 393 Điện Biên Phủ, Phường Bàn Cờ | SĐT: 028 3929 0685
- Cơ sở 2: 400 Hai Bà Trưng, Phường Tân Định | SĐT: 028 2253 5172
Khu vực Đồng Nai: 1379A Phạm Văn Thuận, Phường Trấn Biên, TP. Biên Hòa | SĐT: 025 1628 8336
1. Cách đo chu vi cổ tay
Dụng cụ cần có:
- Thước dây mềm (loại dùng trong may đo)
- Hoặc một sợi dây + thước kẻ
Các bước thực hiện:
- Bước 1: Dùng thước dây quấn quanh phần nhỏ nhất của cổ tay (ngay phía trên xương cổ tay).
- Bước 2: Ghi lại số đo nơi đầu thước chạm vào phần còn lại.
- Nếu không có thước dây:
- Quấn sợi dây quanh cổ tay như trên
- Đánh dấu điểm giao nhau
- Dùng thước kẻ đo lại chiều dài đoạn dây đó
? Lưu ý: Đo sát vừa đủ, không quá chặt cũng không quá lỏng.
2. Cách chọn size đồng hồ theo chu vi cổ tay
| Chu vi cổ tay (cm) | Cỡ đồng hồ phù hợp (đường kính mặt – mm) | Mô tả kích cỡ cổ tay |
|---|---|---|
|
Dưới 13 cm |
28 – 32 mm |
Cổ tay rất nhỏ |
|
13 – 15 cm |
32 – 36 mm |
Cổ tay nhỏ |
|
15 – 17 cm |
36 – 40 mm |
Cổ tay trung bình |
|
17 – 19 cm |
40 – 44 mm |
Cổ tay lớn |
|
Trên 19 cm |
44 – 50 mm |
Cổ tay rất lớn |
Ngoài đường kính mặt đồng hồ, bạn cũng nên cân nhắc:
- Độ dày mặt đồng hồ: Cổ tay nhỏ → nên chọn mặt mỏng
- Độ rộng dây đeo: Tỉ lệ đẹp thường là ~50% đường kính mặt
- Chiều dài dây đeo: Phù hợp để không quá chật hay quá lỏng